Đồng hồ Rolex luôn được ưa chuộng trên toàn thế giới, và ngay cả tại Việt Nam, Rolex là một trong những hãng đồng hồ có tính “thanh khoản” cao nhất đối với anh em chơi đồng hồ hay mua đi bán lại, giao lưu, trao đổi. Với một thị trường nhiều đồng hồ Rolex đã qua sử dụng được mua đi bán lại, để xác định tính nguyên bản của một chiếc cần rất nhiều yếu tố, ví dụ như năm sản xuất, dây, khoá có còn zin hay không…
ROLEX CLASP CODE THEO NĂM SẢN XUẤT
Rolex Clasp Code là một mã khắc ở phần móc khoá dây của đồng hồ Rolex cho chúng ta biết về tháng và năm sản xuất của chiếc khoá đó. Mã này thường là dãy ký tự gồm có 2 – 4 ký tự bao gồm 1-2 ký tự chỉ năm sản xuất và 1 – 2 ký tự còn lại chỉ tháng sản xuất.
Dưới đây là danh sách mã móc khoá của đồng hồ Rolex từ năm 1976 – 2010. Sau giai đoạn này, Rolex đã sản xuất đồng hồ của mình với một mã ngẫu nhiên bên trong đồng hồ. Từ năm 1967 đến 1976, số năm được khắc trực tiếp trên khoá đồng hồ và trước năm 1967, Rolex không thực hiện khắc mã lên khoá.
Rolex Clasp Code | Năm sản xuất |
Ngẫu nhiên | từ 2011 trở đi |
RS | 2010 |
LT | 2009 |
PJ | 2008 |
EO | 2007 |
OP | 2006 |
MA | 2005 |
CL | 2004 |
AD | 2003 |
DT | 2002 |
DE | 2001 |
AB | 2000 |
X | 1999 |
U | 1998 |
Z | 1997 |
V | 1996 |
T or W | 1995 |
S | 1994 |
R | 1993 |
Q | 1992 |
P | 1991 |
O | 1990 |
N | 1989 |
M | 1988 |
L | 1987 |
K | 1986 |
J | 1985 |
I | 1984 |
H | 1983 |
G | 1982 |
F or VF | 1981 |
E or VE | 1980 |
D or VD | 1979 |
C or VC | 1978 |
B or VB | 1977 |
A or VA | 1976 |
ROLEX CLASP CODE – XÁC ĐỊNH THÁNG SẢN XUẤT MÓC KHOÁ
Trong mã clasp code, theo sau 1 – 2 ký tự ở bảng trên sẽ là 1 – 2 số thể hiện tháng sản xuất của móc khoá đó

ROLEX CLASP CODE – XÁC ĐỊNH MÓC KHOÁ ĐÃ THAY
Nếu bạn tìm thấy chữ S ở phần clasp, nó chỉ ra rằng móc khoá đã được thay thế trong quá trình làm dịch vụ tại hãng (S: Service)